DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Please download to get full document.

View again

of 27
All materials on our website are shared by users. If you have any questions about copyright issues, please report us to resolve them. We are always happy to assist you.
Categories
Published
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
   1   DOANH NGHI Ệ P CH Ế  BI Ế N NÔNG S Ả N TRONG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ  C Ấ U NGÀNH NÔNG NGHI Ệ P     2 DOANH NGHI Ệ P CH Ế  BI Ế N NÔNG S Ả N TRONG QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ  C Ấ U NGÀNH NÔNG NGHI Ệ P TS. Nguy  ễ  n M  ạ nh D ũ  ng 1. M Ụ C TIÊU C Ủ A QUÁ TRÌNH TÁI C Ơ  C Ấ U NGÀNH NÔNG NGHI Ệ P THEO H ƯỚ NG NÂNG CAO GIÁ TR Ị  GIA T Ă NG VÀ PHÁT TRI Ể N B Ề N V Ữ NG 1.1. M ộ t s ố  nét v ề  s ả n xu ấ t nông nghi ệ p Vi ệ t Nam Nông nghi ệ p Vi ệ t Nam trong th ờ i gian g ầ n đ ây, nh ấ t là t ừ  khi th ự c hi ệ n  Đề  án tái c ơ  c ấ u ngành theo h ướ ng nâng cao giá tr  ị  gia t ă ng và phát tri ể n b ề n v ữ ng đượ c phê duy ệ t t ạ i Quy ế t đị nh s ố  899/Q  Đ -TTg c ủ a Th ủ  t ướ ng Chính ph ủ  ngày 10/6/2013 đ ã có nh ữ ng b ướ c chuy ể n bi ế n đ áng ghi nh ậ n. Nhi ề u lo ạ i nông s ả n có s ả n l ượ ng và giá tr  ị  kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u cao và gi ữ  nh ữ ng v ị  th ế  hàng đầ u trên th ị  tr  ườ ng th ế  gi ớ i nh ư   đ i ề u, h ồ  tiêu đứ ng th ứ  nh ấ t; g ạ o, cà phê đứ ng th ứ  hai; g ỗ  và s ả n ph ẩ m g ỗ   đứ ng v ị  trí th ứ  6;…. - S  ả n xu  ấ  t lúa:   Trong n ă m 2014, t ổ ng di ệ n tích gieo tr  ồ ng lúa kho ả ng 7,9 tri ệ u ha, n ă ng su ấ t bình quân đạ t 57,7 t ạ /ha, s ả n l ượ ng đạ t 45,0 tri ệ u t ấ n.  Đồ ng b ằ ng sông C ử u Long s ả n xu ấ t ra 50% s ả n l ượ ng và 90% l ượ ng lúa hàng hóa. Hàng n ă m c ả  n ướ c xu ấ t kh ẩ u 6,0-8,0 tri ệ u t ấ n g ạ o. Kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u đạ t 2,5-3,5 t ỷ  USD. N ă m 2014 Vi ệ t Nam xu ấ t kh ẩ u 6,38 tri ệ u t ấ n g ạ o, thu g ầ n 2,955 t ỷ  USD. - S  ả n xu  ấ  t ngô:  Di ệ n tích gieo tr  ồ ng ngô n ă m 2014 đạ t 1,21 tri ệ u ha, s ả n l ượ ng ngô bình quân 5,2 tri ệ u t ấ n, t ă ng 4,8% so n ă m 2013. Có 2 vùng tr  ồ ng ngô chính là Tây B ắ c (S ơ n La) và Nam B ộ . Nhìn chung, s ả n l ượ ng ngô ch ư a đ áp ứ ng đượ c nhu c ầ u tiêu dùng trong n ướ c, nh ấ t là trong ch ế  bi ế n th ứ c ă n ch ă n nuôi và ch ế  bi ế n m ộ t s ố  s ả n ph ẩ m có giá tr  ị  gia t ă ng khác. Hàng n ă m, Vi ệ t Nam v ẫ n ph ả i nh ậ p kh ẩ u m ộ t l ượ ng ngô khá l ớ n. N ă m 2014 Vi ệ t Nam nh ậ p kh ẩ u 4,79 tri ệ u t ấ n ngô, v ớ i kim ng ạ ch 1,224 t ỷ  USD. - S  ả n xu  ấ  t s ắ  n:  Di ệ n tích tr  ồ ng s ắ n kho ả ng 560 nghìn ha, v ớ i t ổ ng s ả n l ượ ng đạ t 9,4-10,4 tri ệ u t ấ n. Ch ỉ   có 30% s ả n l ượ ng s ắ n thu đượ c ph ụ c v ụ  nhu c ầ u tiêu dùng trong n ướ c nh ư  làm l ươ ng th ự c, ch ế  bi ế n th ứ c ă n ch ă n nuôi, công nghi ệ p d ượ c ph ẩ m, làm nguyên li ệ u s ả n xu ấ t x ă ng sinh h ọ c, c ồ n công nghi ệ p, v.v..., 70% còn l ạ i đượ c xu ấ t kh ẩ u d ướ i d ạ ng tinh b ộ t ho ặ c s ắ n lát khô. N ă m 2014 Vi ệ t Nam xu ấ t kh ẩ u 3,39 tri ệ u t ấ n s ắ n và các s ả n ph ẩ m t ừ  s ắ n, kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u đạ t 1,42 t ỷ  USD. Trong đ ó, xu ấ t kh ẩ u s ắ n đạ t 1,626 tri ệ u t ấ n, v ớ i kim ng ạ ch 397,8 tri ệ u USD. - S  ả n xu  ấ  t đậ u t  ươ  ng:   Hi ệ n có 25/63 t ỉ  nh trong c ả  n ướ c tr  ồ ng đậ u t ươ ng, ch ủ  y ế u ở  phía B ắ c (65% di ệ n tích). S ả n l ượ ng kho ả ng 300 ngàn t ấ n/n ă m. C ũ ng nh ư  ngô, nhìn chung s ả n l ượ ng đậ u t ươ ng ch ư a đủ   đ áp ứ ng nhu c ầ u tiêu th ụ  trong n ướ c, nh ấ t là làm th ứ c ă n ch ă n nuôi. Trong n ă m qua, nh ậ p kh ẩ u đậ u t ươ ng là 1,55 tri ệ u t ấ n, v ớ i kim ng ạ ch nh ậ p kh ẩ u là 889,63 tri ệ u USD. - S  ả n xu  ấ  t khoa lang:   Hi ệ n t ạ i khoai lang đượ c tr  ồ ng ch ủ  y ế u ở  m ộ t s ố   đị a ph ươ ng nh ư  Tây Nguyên (Lâm  Đồ ng), Nam b ộ  (  Đồ ng Nai,  Đồ ng Tháp, Long An,..) để  xu ấ t kh ẩ u. S ả n l ượ ng n ă m 2014 kho ả ng trên 2,2 tri ệ u t ấ n. - S  ả n xu  ấ  t cà phê : Di ệ n tích g ầ n 600 ngàn ha, s ả n l ượ ng 1,36 tri ệ u t ấ n. C ơ  c ấ u: cà phê v ố i 93%, chè 6% còn l ạ i là cà phê mít, cà phê Moca,…. Hi ệ n t ạ i ph ầ n l ớ n di ệ n tích cà phê v ố i đ ã già c ỗ i, c ầ n ph ả i tái canh nên s ả n l ượ ng có nh ữ ng bi ế n độ ng trong th ờ i gian t ớ i. N ă m 2014 l ượ ng cà phê xu ấ t kh ẩ u đạ t 1,69 tri ệ u t ấ n v ớ i kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u là 3,558 t ỷ  USD. - S  ả n xu  ấ  t chè:   Di ệ n tích h ơ n 135 ngàn ha, s ả n l ượ ng 984 ngàn t ấ n búp t ươ i. Có nhi ề u gi ố ng chè m ớ i nh ư  Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, Bát Tiên, Vân Du,… Chè đượ c tr  ồ ng nhi ề u ở  trung du, mi ề n núi phía B ắ c và Lâm  Đồ ng. L ượ ng chè xu ấ t kh ẩ u n ă m 2014 đạ t 132,7 ngàn t ấ n, kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u 228,54 tri ệ u USD. - S  ả n xu  ấ  t đ  i  ề u: Di ệ n tích g ầ n 305 ngàn ha, s ả n l ượ ng 279-280 ngàn t ấ n/n ă m, ch ỉ    đ áp ứ ng đượ c 30-50% nhu c ầ u ch ế  bi ế n và xu ấ t kh ẩ u. Hàng n ă m Vi ệ t Nam xu ấ t kh ẩ u kho ả ng g ầ n 300 ngàn t ấ n s ả n ph ẩ m đ i ề u. N ă m 2014 đ ã xu ấ t kh ẩ u 302,9 ngàn t ấ n đ i ề u, kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u đạ t 1,995 t ỷ  USD. - S  ả n xu  ấ  t h ồ  tiêu: Di ệ n tích g ầ n 60 ngàn ha, s ả n l ượ ng g ầ n 120 ngàn t ấ n/n ă m. N ă m 2013 đ ã xu ấ t kh ẩ u 132,64 ngàn t ấ n h ồ  tiêu, đạ t kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u 888,99 tri ệ u USD. - S  ả n xu  ấ  t mía:  Di ệ n tích kho ả ng trên 300 ngàn ha. S ả n l ượ ng 19 tri ệ u t ấ n mía cây/n ă m.   3 - S  ả n xu  ấ  t ca cao : Ca cao đượ c tr  ồ ng ch ủ  y ế u ở  Tây Nguyên và Tây Nam b ộ . Di ệ n tích: 22.100 ha, t ậ p trung ở  B ế n Tre (7.342 ha), Bà R ị a-V ũ ng Tàu (2.787 ha), Ti ề n Giang (2.587 ha), D ă kL ă k (2.554 ha), Bình Ph ướ c (1.310 ha), V  ĩ  nh Long (1.244 ha). - S  ả n xu  ấ  t rau, qu  ả   Di ệ n tích rau h ơ n 830 ngàn ha, t ậ p trung ở    Đồ ng b ằ ng sông C ử u Long,  Đồ ng b ằ ng sông H ồ ng,  Đ ông Nam b ộ  và B ắ c Trung b ộ . V ớ i đ i ề u ki ệ n thu ậ n l ợ i Vi ệ t Nam có th ể  tr  ồ ng đượ c trên 120 lo ạ i rau các lo ạ i, trong đ ó có g ầ n 30 lo ạ i rau ch ủ  l ự c, chi ế m t ớ i 80% di ệ n tích và s ả n l ượ ng. Nh ữ ng ch ủ ng lo ạ i rau chính g ồ m cà chua, ớ t, d ư a chu ộ t, m ướ p đắ ng, đậ u Hà Lan, đậ u đũ a, c ả i các lo ạ i và hành t ỏ i. S ả n l ượ ng kho ả ng 14,8 tri ệ u t ấ n/n ă m. Di ệ n tích cây ă n qu ả  là h ơ n 800 ngàn ha, ch ủ  y ế u ở  khu v ự c phía Nam. S ả n l ượ ng đạ t kho ả ng 8,0 tri ệ u t ấ n/n ă m. B ộ  Nông nghi ệ p và PTNT đ ã l ự a ch ọ n 12 cây ă n qu ả  ch ủ  l ự c g ồ m thanh long, xoài, chôm chôm, s ầ u riêng, vú s ữ a, b ưở i, nhãn, chu ố i, d ứ a, cam, mãng c ầ u và quýt. N ă m 2014 kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u rau, qu ả   đạ t m ứ c 1,49 t ỷ  USD. - Th ủ  y s ả n: S ả n l ượ ng th ủ y s ả n đạ t 5,5-6,5 tri ệ u t ấ n n ă m, trong đ ó s ả n l ượ ng khai thác đạ t 2,6-2,7 tri ệ u t ấ n/n ă m và s ả n l ượ ng th ủ y s ả n nuôi tr  ồ ng đạ t 3,3-3,6 tri ệ u t ấ n/n ă m. Riêng s ả n l ượ ng tôm nuôi đạ t 660 nghìn t ấ n (t ă ng 20,4% so cùng k ỳ  n ă m tr  ướ c). Giá tr  ị  s ả n xu ấ t th ủ y s ả n n ă m 2014 (tính theo giá so sánh 2010)   đạ t 188 nghìn t ỷ   đồ ng (t ă ng 6,5%), giá tr  ị  kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u th ủ y s ả n đạ t 7,83 t ỷ  USD (  t ă ng 16,5%) so v ớ i 2013. - Ch ă n nuôi T ổ ng s ả n l ượ ng th ị t h ơ i các lo ạ i đạ t 4,47 tri ệ u t ấ n t ă ng 2,7%. Tr  ứ ng và s ữ a t ươ i t ă ng l ầ n l ượ t là 3,8% và 15,6%. S ả n l ượ ng th ứ c ă n ch ă n nuôi công nghi ệ p quy đổ i đạ t 14,7 tri ệ u t ấ n, t ă ng 10% so v ớ i n ă m 2013. Trong đ ó l ượ ng th ứ c ă n ch ă n nuôi nh ậ p kh ẩ u n ă m 2014 đạ t m ứ c 3,252 t ỷ  USD, t ă ng 5,7% so n ă m 2013. T ổ ng đ àn bò vào kho ả ng trên 5,2 tri ệ u con và không có bi ế n độ ng nhi ề u so n ă m 2013. Riêng bò s ữ a phát tri ể n m ạ nh, đạ t m ứ c 227.625 con. S ả n l ượ ng th ị t bò t ă ng kho ả ng 4,2% so n ă m 2013. T ổ ng đ àn l ợ n t ă ng kho ả ng 1,5-2,0% so n ă m 2013, đạ t m ứ c trên 26,5 tri ệ u con. S ả n l ượ ng th ị t l ơ n h ơ i t ă ng 2,2,% so n ă m 2013.  Đ àn gia c ầ m đạ t m ứ c trên 315 tri ệ u con, t ă ng 4,9% so n ă m 2013. C ơ  c ấ u s ả n xu ấ t ch ă n nuôi chuy ể n đổ i nhanh theo h ướ ng trang tr  ạ i, h ộ  l ớ n, h ộ  chuyên nghi ệ p. Xu ấ t hi ệ n ngày càng nhi ề u các mô hình liên k ế t trong s ả n xu ấ t, nh ư  mô hình ch ă n nuôi gia công, HTX và các chu ỗ i s ả n xu ấ t khép kín th ị t, tr  ứ ng s ạ ch t ạ i Hà N ộ i, Hà Nam, B ắ c Giang, TP H ồ  Chí Minh,  Đồ ng Nai… - S  ả n xu  ấ  t cao su:  Di ệ n tích 955,7 ngàn ha. N ă ng su ấ t kho ả ng 1.740 kg/ha. S ả n l ượ ng trên 1,1 tri ệ u t ấ n m ủ  khô. Cao su đượ c tr  ồ ng ch ủ  y ế u ở  mi ề n  Đ ông Nam b ộ  và Tây Nguyên. Hàng n ă m xu ấ t kh ẩ u kho ả ng g ầ n 1,0 tri ệ u t ấ n cao su, v ớ i kim ng ạ ch kho ả ng 2,0- 2,5 t ỷ  USD. N ă m 2014 kh ố i l ượ ng cao su xu ấ t kh ẩ u đạ t 1,66 tri ệ u t ấ n, kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u đạ t 1,78 t ỷ  USD. - Ch ế   bi  ế  n g  ỗ :  Ngành lâm nghi ệ p đ ang có nh ữ ng chuy ể n bi ế n tích c ự c trong vi ệ c b ả o v ệ  r  ừ ng t ố t, đẩ y m ạ nh khoanh nuôi tái sinh và tr  ồ ng r  ừ ng. Nh ờ  v ậ y, n ă m 2014 độ  che ph ủ  r  ừ ng đạ t 41,5%, giá tr  ị  s ả n xu ấ t đạ t 23,9 ngàn t ỷ   đồ ng, t ố c độ  t ă ng giá tr  ị  s ả n xu ấ t ngành đạ t m ứ c cao k ỷ  l ụ c (7,09%). T ỷ  tr  ọ ng giá tr  ị  s ả n xu ấ t lâm nghi ệ p trong t ổ ng giá tr  ị  s ả n xu ấ t nông, lâm, th ủ y s ả n đạ t m ứ c r  ấ t cao (3,9% v ượ t 1,0% so n ă m 2013). N ă ng l ự c ch ế  bi ế n g ỗ  hi ệ n đạ t m ứ c 25 tri ệ u m 3  g ỗ /n ă m v ớ i nhi ề u lo ạ i m ặ t hàng có ch ấ t l ượ ng cao, phù h ợ p v ớ i th ị  tr  ườ ng xu ấ t kh ẩ u l ớ n trên th ế  gi ớ i. S ả n ph ẩ m g ỗ  c ủ a Vi ệ t Nam đ ã có m ặ t ở  th ị  tr  ườ ng c ủ a trên 120 qu ố c gia và vùng lãnh th ổ . Kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u g ỗ  và s ả n ph ẩ m g ỗ  c ủ a Vi ệ t Nam đ ã t ă ng t ừ  3,4 t ỷ  USD n ă m 2010 lên 6,2 t ỷ  USD n ă m 2014. Xu ấ t kh ẩ u g ỗ  và s ả n ph ẩ m g ỗ  c ủ aVi ệ t Nam đ ang đứ ng th ứ  6 th ế  gi ớ i, th ứ  2 châu Á và đứ ng đầ u khu v ự c  Đ ông Nam Á. 1.2. M ộ t s ố  h ạ n ch ế , thách th ứ c đ òi h ỏ i ph ả i tái c ơ  c ấ u 1.2.1. Quy mô s ả n xu  ấ  t h ạ n ch ế    Nhìn chung, trong t ấ t c ả  các l  ĩ  nh v ự c s ả n xu ấ t nông nghi ệ p đề u có quy mô s ả n xu ấ t nh ỏ , l ẻ .  Đơ n v ị  s ả n xu ấ t v ẫ n là h ộ  gia đ ình v ớ i di ệ n tích s ả n xu ấ t nh ỏ , trung bình kho ả ng 0,25ha/ng ườ i. T ỷ  l ệ  h ộ  có di ệ n tích đấ t canh tác nh ỏ  h ơ n 0,5ha c ả  n ướ c là 67,38%. Trong đ ó, đồ ng b ằ ng sông H ồ ng đạ t t ỷ  l ệ  cao nh ấ t v ớ i 94,46%, mi ề n núi phía B ắ c là 63,9%, B ắ c Trung B ộ  và Duyên h ả i mi ề n Trung là 79,54%, Tây Nguyên là 24,08%.  Đ ông Nam B ộ  là 35,48%,  Đồ ng b ằ ng sông C ử u Long là 47,96%. Có đế n 34,7 s ố  h ộ  có quy mô s ả n xu ấ t d ướ i 0,2 ha. Trung bình m ỗ i h ộ  có 4,7 m ả nh đấ t khác nhau, t ổ ng kho ả ng cách t ừ  n ơ i ở   đế n ru ộ ng c ủ a các   4 h ộ  nông dân kho ả ng 4,7km. Chính vì v ậ y, vi ệ c s ả n xu ấ t nông s ả n hàng hóa ph ụ c v ụ  ch ế  bi ế n công nghi ệ p và xu ấ t kh ẩ u còn h ạ n ch ế . Th ườ ng thì nhi ề u lo ạ i nông s ả n không đủ  kh ố i l ượ ng c ũ ng nh ư  ch ấ t l ượ ng ( độ   đồ ng đề u, độ  chín, độ  t ươ i, độ  ng ọ t, độ  chua,...) phù h ợ p v ớ i công su ấ t và yêu c ầ u ch ế  bi ế n c ủ a nhà máy công nghi ệ p hay c ủ a nh ữ ng đơ n hàng xu ấ t kh ẩ u l ớ n. Ngay đố i v ớ i g ạ o xu ấ t kh ẩ u là lo ạ i nông s ả n có di ệ n tích gieo tr  ồ ng t ươ ng đố i t ậ p trung ở  khu v ự c đồ ng b ằ ng sông C ử u Long song để  có đượ c m ộ t l ượ ng l ớ n g ạ o (vài tr  ă m ngàn t ấ n) có cùng lo ạ i gi ố ng, cùng kích c ỡ  h ạ t trong m ộ t th ờ i gian ng ắ n c ũ ng không ph ả i là vi ệ c d ễ  làm. Các doanh nghi ệ p ch ế  bi ế n và kinh doanh nông s ả n c ủ a Vi ệ t Nam c ũ ng th ườ ng là nh ỏ  và r  ấ t nh ỏ  theo tiêu chí phân lo ạ i c ủ a Ngh ị   đị nh s ố  56/2009/N  Đ -CP. Do có quy mô nh ỏ  nên các doanh nghi ệ p này th ườ ng s ử  d ụ ng công ngh ệ , thi ế t b ị  l ạ c h ậ u, ch ế  bi ế n ra các s ả n ph ẩ m đơ n gi ả n, đơ n đ i ệ u, giá tr  ị  gia t ă ng th ấ p, nh ư ng l ạ i r  ấ t h ạ n ch ế  trong vi ệ c đầ u t ư  thay th ế  thi ế t b ị  và đổ i m ớ i công ngh ệ .  Đ i ề u đ áng nói là đ a ph ầ n các doanh nghi ệ p ch ế  bi ế n nông s ả n trong n ướ c h ạ n ch ế  c ả  v ề  n ă ng l ự c công ngh ệ , s ả n ph ẩ m l ẫ n v ề  trách nhi ệ m xã h ộ i và môi tr  ườ ng -  Đ i ề u r  ấ t đượ c coi tr  ọ ng trong quá trình h ộ i nh ậ p kinh t ế  qu ố c t ế , nh ấ t là xu ấ t kh ẩ u s ả n ph ẩ m vào th ị  tr  ườ ng các n ướ c phát tri ể n nh ư  châu Âu, Hoa K ỳ , Nh ậ t B ả n,.... 1.2.2. M  ứ  c t  ă ng tr  ưở  ng s ả n xu  ấ  t nông nghi  ệ  p gi  ả m d  ầ n   T ố c độ  gia t ă ng giá tr  ị  bình quân nông s ả n gi ả m t ừ  4,42% (giai đ o ạ n 1996-2000), 3,83% (giai đ o ạ n 2001-2005) xu ố ng còn 3,55% vào các n ă m 2006, 2007; hi ệ n nay ch ỉ   d ướ i 3%. Nguyên nhân chính c ủ a tình tr  ạ ng trên là do các ngu ồ n l ự c chính c ủ a nông nghi ệ p b ị  suy gi ả m, bao g ồ m: đấ t đ ai, lao độ ng và đầ u t ư , trong khi khoa h ọ c công ngh ệ  ch ậ m phát huy tác d ụ ng; thiên tai, d ị ch b ệ nh x ả y ra nhi ề u và gây ả nh h ưở ng nghiêm tr  ọ ng t ớ i s ả n xu ấ t. 1.2.3 . C  ơ   c  ấ  u kinh t  ế   nông nghi  ệ  p chuy  ể n d   ị  ch ch ậ m Ngành tr  ồ ng tr  ọ t v ẫ n chi ế m t ỷ  tr  ọ ng l ớ n (trên 57% giá tr  ị  s ả n l ượ ng nông nghi ệ p). Giá tr  ị  thu đượ c trên đơ n v ị  di ệ n tích canh tác bình quân m ớ i đạ t kho ả ng 30 tri ệ u đồ ng/ha, m ộ t s ố  vùng nh ư  vùng Tây b ắ c ch ỉ    đạ t 10,9 tri ệ u đồ ng/ha. Nhi ề u m ặ t hàng xu ấ t kh ẩ u ch ủ  l ự c c ủ a Vi ệ t Nam đ ã đạ t ng ưỡ ng v ề  n ă ng su ấ t, nh ư  lúa (6 t ấ n/ha), cà phê (2,5 t ấ n/ha)..., vi ệ c t ă ng tr  ưở ng theo s ố  l ượ ng là khó c ả i thi ệ n. M ặ c dù v ậ y, di ệ n tích và s ả n l ượ ng nông s ả n hàng hóa ch ư a cao, ch ư a thu ậ n l ợ i cho phát tri ể n ch ế  bi ế n quy mô l ớ n, hi ệ n đạ i. 12.4. T  ổ n th ấ  t sau thu ho ạ ch l  ớ  n M ặ c dù c ơ  gi ớ i hóa nông nghi ệ p có m ứ c t ă ng tr  ưở ng nhanh trong vòng 5 n ă m qua, nh ấ t là trong l  ĩ  nh v ự c canh tác và thu ho ạ ch lúa, song t ổ n th ấ t sau thu ho ạ ch c ả  v ề  s ố  l ượ ng và ch ấ t l ượ ng đố i v ớ i nhi ề u lo ạ i nông s ả n, th ủ y s ả n còn r  ấ t l ớ n nh ư  rau qu ả , đ ánh b ắ t h ả i s ả n trên 20%; lúa g ạ o, ngô 11-13%; đườ ng mía 15%;... Có th ể  nói Vi ệ t Nam là m ộ t trong s ố  các n ướ c có t ỷ  l ệ  t ổ n th ấ t sau thu ho ạ ch đố i v ớ i ph ầ n l ớ n các lo ạ i nông s ả n l ớ n nh ấ t trong khu v ự c và trên th ế  gi ớ i. 1.2.5. Doanh nghi  ệ  p, d   ị  ch v  ụ   nông thôn ch ậ m phát tri  ể n T ừ  khi có Lu ậ t Doanh nghi ệ p, s ố  l ượ ng các c ơ  s ở  s ả n xu ấ t công nghi ệ p nông thôn đ ã t ă ng đ áng k ể , t ừ  4.574 c ơ  s ở  n ă m 2001 lên 11.238 n ă m 2005 (không k ể  745 nghìn c ơ  s ở  s ả n xu ấ t cá th ể ). Tuy nhiên, k ế t c ấ u kinh t ế   ở  nông thôn v ẫ n ch ủ  y ế u là thu ầ n nông, các ho ạ t độ ng phi nông nghi ệ p, công nghi ệ p và ti ể u th ủ  công nghi ệ p còn chi ế m t ỷ  l ệ  nh ỏ . Doanh nghi ệ p ở  nông thôn, k ể  c ả  doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t, ch ế  bi ế n và kinh doanh nông nghi ệ p, đề u có quy mô nh ỏ . Nhìn chung công ngh ệ  l ạ c h ậ u, trình độ  qu ả n lý th ấ p, tay ngh ề  lao độ ng y ế u, nh ữ ng b ấ t l ợ i v ề  k ế t c ấ u h ạ  t ầ ng, d ị ch v ụ  ph ụ c v ụ  s ả n xu ấ t khi ế n cho kh ả  n ă ng c ạ nh tranh c ủ a các doanh nghi ệ p này r  ấ t y ế u. Có l ẽ   đ ây là nguyên nhân chính khi ế n cho t ỷ  l ệ   đầ u t ư  t ư  nhân và đầ u t ư  n ướ c ngoài vào nông thôn r  ấ t th ấ p.  Đầ u t ư  c ủ a t ư  nhân trong n ướ c vào khu v ự c nông nghi ệ p ch ỉ   chi ế m kho ả ng 15% t ổ ng s ố   đầ u t ư  m ớ i hàng n ă m, FDI c ũ ng ch ỉ   chi ế m d ướ i 5%. Do doanh nghi ệ p công nghi ệ p nông thôn ch ủ  y ế u g ồ m các c ơ  s ở  có quy mô d ướ i 200 lao độ ng nên hàng n ă m m ớ i thu hút đượ c 22 v ạ n lao độ ng, đư a t ổ ng s ố  lao độ ng khu v ự c này là 2,227 tri ệ u ng ườ i (b ằ ng 52% lao độ ng toàn ngành công nghi ệ p).  Đ ây c ũ ng là tình tr  ạ ng chung đố i v ớ i doanh nghi ệ p nông nghi ệ p và d ị ch v ụ   ở  nông thôn. T ớ i cu ố i n ă m 2007, có 1.244 doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t nông nghi ệ p và 2.074 doanh nghi ệ p ch ế  bi ế n nông s ả n ở  nông thôn, ch ỉ   chi ế m 2,1% t ổ ng s ố  doanh nghi ệ p, ch ủ  y ế u v ẫ n đ óng ở  các th ị  tr  ấ n, th ị  t ứ  ho ặ c vùng ven đ ô th ị . Vi ệ c s ắ p x ế p l ạ i doanh nghi ệ p nhà n ướ c đượ c ti ế n hành tích c ự c nh ư ng ch ủ  y ế u m ớ i t ậ p trung vào các doanh nghi ệ p công nghi ệ p và d ị ch v ụ  quy mô nh ỏ . Các t ậ p đ oàn và t ổ ng công ty m ớ i chuy ể n m ộ t ph ầ n sang ho ạ t độ ng theo hình th ứ c m ẹ  - con. Các nông, lâm tr  ườ ng ch ư a có chuy ể n bi ế n hi ệ u qu ả . C ả  n ướ c hi ệ n có 314 nông tr  ườ ng và 368 lâm tr  ườ ng qu ả n lý trên 5,5 tri ệ u ha đấ t nh ư ng ch ỉ   thu hút đượ c trên 200 nghìn lao độ ng. Ho ạ t độ ng c ủ a   5 nhi ề u doanh nghi ệ p nhà n ướ c v ẫ n kém hi ệ u qu ả , 27% doanh nghi ệ p làm ă n thua l ỗ , s ố  n ợ  ph ả i tr  ả  chi ế m đế n 57% t ổ ng doanh thu. Trong tình hình lao độ ng nông thôn và s ố  thanh niên đế n tu ổ i lao độ ng c ầ n vi ệ c làm v ẫ n ti ế p t ụ c t ă ng thêm hàng n ă m ở  nông thôn (kho ả ng h ơ n 1 tri ệ u ng ườ i), vi ệ c doanh nghi ệ p nông thôn và đầ u t ư  v ề  nông thôn t ă ng tr  ưở ng ch ậ m t ạ o nên s ứ c ép to l ớ n v ề  vi ệ c làm và thu nh ậ p c ủ a c ư  dân nông thôn. Trong giai đ o ạ n 2001 - 2006, t ỷ  l ệ  lao độ ng nông nghi ệ p đ ã gi ả m 10,4%, trong đ ó chuy ể n sang làm công nghi ệ p - xây d ự ng là 5,1%, làm d ị ch v ụ  là 4,4%. Lao độ ng trong nông nghi ệ p v ẫ n chi ế m 55,7% so v ớ i t ổ ng s ố  lao độ ng trong độ  tu ổ i c ủ a c ả  n ướ c và m ớ i s ử  d ụ ng 83% th ờ i gian. Trong k ế t c ấ u kinh t ế  h ộ  nông thôn, so v ớ i n ă m 2001, n ă m 2006 t ỷ  tr  ọ ng h ộ  nông, lâm nghi ệ p và thu ỷ  s ả n gi ả m t ừ  80,9% xu ố ng còn 70,9%, t ỷ  tr  ọ ng h ộ  công nghi ệ p và xây d ự ng t ă ng t ừ  5,8% lên 10%; t ỷ  tr  ọ ng h ộ  d ị ch v ụ  t ừ  10,6% lên 14,8%. T ỷ  tr  ọ ng c ả  hai nhóm h ộ  công nghi ệ p, xây d ự ng và d ị ch v ụ   đ ã t ă ng 8,4%. Quá trình chuy ể n d ị ch c ơ  c ấ u nông thôn di ễ n ra khá ch ậ m so v ớ i chuy ể n d ị ch c ơ  c ấ u kinh t ế  chung trong c ả  n ướ c. Vì v ậ y, thu nh ậ p và đ i ề u ki ệ n s ố ng c ủ a c ư  dân nông thôn không đượ c c ả i thi ệ n so v ớ i m ứ c bình quân chung c ả  n ướ c. Thêm vào đ ó, đ ang xu ấ t hi ệ n s ự  phát tri ể n không đồ ng đề u gi ữ a các vùng. Trong khi t ỷ  tr  ọ ng h ộ  công nghi ệ p, xây d ự ng và d ị ch v ụ   ở    Đồ ng b ằ ng sông H ồ ng t ă ng t ừ  18% n ă m 2001 lên 33% n ă m 2006; ở    Đ ông Nam B ộ  t ừ  33% lên t ươ ng ứ ng 43% thì ở  Tây B ắ c ch ỉ   t ă ng t ừ  6% lên 8%, còn ở  Tây Nguyên t ừ  7% lên 10%. 1.2.6. B ộ  máy t  ổ  ch ứ  c ngành nông nghi  ệ  p nông thôn còn y  ế  u   B ộ  máy qu ả n lý nông nghi ệ p ở  Trung ươ ng và c ấ p t ỉ  nh thì l ớ n nh ư ng ở  c ấ p huy ệ n và c ấ p xã thì m ỏ ng khó đủ  s ứ c gi ả i quy ế t các v ấ n đề   đ ang đặ t ra. M ặ t khác độ i ng ũ  cán b ộ  h ưở ng l ươ ng và tr  ợ  c ấ p ngân sách có xu h ướ ng t ă ng thêm, nh ư ng ph ầ n đ ông là cán b ộ  làm cho các t ổ  ch ứ c chính tr  ị  - xã h ộ i. Trình độ  chuyên môn, nghi ệ p v ụ  c ủ a cán b ộ  còn h ạ n ch ế , 48,7% cán b ộ  ch ư a qua đ ào t ạ o chuyên môn; 48,7% ch ư a qua đ ào t ạ o v ề  lý lu ậ n chính tr  ị ; 55,5% ch ư a đượ c đ ào t ạ o v ề  qu ả n lý hành chính nhà n ướ c. Tình tr  ạ ng hành chính hóa các t ổ  ch ứ c chính tr  ị  xã h ộ i và đ oàn th ể  qu ầ n chúng m ộ t m ặ t làm c ồ ng k ề nh b ộ  máy nhà n ướ c, t ă ng thêm gánh n ặ ng v ề  ngân sách, gây khó kh ă n cho vi ệ c c ả i thi ệ n ti ề n l ươ ng c ủ a cán b ộ , m ặ t khác làm m ấ t đ i tính sáng t ạ o t ự  ch ủ  v ố n có c ủ a c ộ ng đồ ng làng xã, kéo dài s ự  phân tán c ủ a h ơ n 10 tri ệ u h ộ  ti ể u nông. S ự  gi ả m sút vai trò qu ả n lý t ự  ch ủ  c ủ a các t ổ  ch ứ c và sinh ho ạ t c ộ ng đồ ng ở  thôn b ả n v ố n r  ấ t m ạ nh m ẽ  tr  ướ c đ ây d ẫ n đế n tình tr  ạ ng phá ho ạ i tài nguyên t ự  nhiên, t ệ  n ạ n xã h ộ i, xói mòn v ă n hoá c ổ  truy ề n, lan truy ề n các tôn giáo xa l ạ   ở  nông thôn. 1.2.7. Đố i m ặ t v  ớ  i nh ữ  ng quy đị  nh kh ắ  t khe c  ủ  a th  ị   tr  ườ  ng th ế   gi  ớ  i Càng h ộ i nh ậ p sâu vào nên kinh t ế  th ế  gi ớ i, hàng nông s ả n Vi ệ t Nam càng ph ả i đố i m ặ t v ớ i các v ấ n đề  m ớ i đặ t ra nh ư : rào c ả n k ỹ  thu ậ t trong th ươ ng m ạ i (tiêu chu ẩ n k ỹ  thu ậ t, lao độ ng, môi tr  ườ ng, v ệ  sinh an toàn th ự c ph ẩ m...); s ự  tr  ợ  c ấ p trong s ả n xu ấ t nông s ả n ở  các n ướ c phát tri ể n. Hàng nông s ả n c ủ a các n ướ c phát tri ể n thì đượ c tr  ợ  c ấ p cho s ả n xu ấ t, tr  ợ  c ấ p cho xu ấ t kh ẩ u m ỗ i n ă m t ớ i hàng nghìn t ỷ  USD, trong khi hàng nông s ả n c ủ a Vi ệ t Nam, c ũ ng nh ư  các n ướ c đ ang phát tri ể n khác không đượ c tr  ợ  c ấ p ho ặ c b ị  c ắ t gi ả m khi gia nh ậ p WTO;...  Đồ ng th ờ i nông s ả n xu ấ t kh ẩ u c ủ a Vi ệ t Nam còn ph ả i đố i m ặ t v ớ i nh ữ ng v ụ  ki ệ n ch ố ng phá giá di ễ n ra ngày càng th ườ ng xuyên h ơ n, nh ấ t là đố i v ớ i nh ữ ng s ả n ph ẩ m có th ế  m ạ nh nh ư  tôm, cá tra,... 1.3. Tái c ơ  c ấ u ngành nông nghi ệ p theo h ướ ng nâng cao giá tr  ị  gia t ă ng và phát tri ể n b ề n v ữ ng 1.3.1. M  ụ  c tiêu và gi  ả i pháp c  ủ  a Đề  án tái c  ơ   c  ấ  u  Đề  án Tái c ơ  c ấ u ngành nông nghi ệ p đượ c Th ủ  t ướ ng Chính ph ủ  phê duy ệ t t ạ i Quy ế t đị nh s ố  899/Q  Đ -TTg ngày 10/6/2013 đ ã ch ỉ   rõ trong quá trình tái c ơ  c ấ u này, ngành ch ế  bi ế n nông s ả n ph ả i “ Ư u tiên phát tri ể n ch ế  bi ế n tinh, ch ế  bi ế n sâu, đổ i m ớ i công ngh ệ , thi ế t b ị  k ế t h ợ p v ớ i các bi ệ n pháp v ề  t ổ  ch ứ c s ả n xu ấ t, tiêu th ụ  hàng hóa nh ằ m nâng cao giá tr  ị  gia t ă ng nông, lâm, th ủ y s ả n; ph ấ n đấ u m ỗ i ngành hàng có m ứ c t ă ng ít nh ấ t 20% giá tr  ị  gia t ă ng trong vòng 10 n ă m”. Th ự c hi ệ n đị nh h ướ ng này, B ộ  Nông nghi ệ p và Phát tri ể n nông thôn đ ã ban hành quy ế t đị nh s ố  1003/Q  Đ -BNN-CB ngày 13/5/2014 phê duy ệ t  Đề  án “Nâng cao giá tr  ị  gia t ă ng hàng nông lâm th ủ y s ả n trong ch ế  bi ế n và gi ả m t ổ n th ấ t sau thu ho ạ ch”. M ụ c tiêu h ướ ng t ớ i c ủ a  Đề  án này là “Nâng cao giá tr  ị , hi ệ u qu ả  và kh ả  n ă ng c ạ nh tranh c ủ a các ngành hàng nông lâm th ủ y s ả n thông qua vi ệ c t ổ  ch ứ c l ạ i s ả n xu ấ t, chuy ể n đổ i c ơ  c ấ u s ả n ph ẩ m theo h ướ ng nâng cao t ỷ  tr  ọ ng s ả n ph ẩ m GTGT cao, áp d ụ ng khoa h ọ c công ngh ệ , đổ i m ớ i công ngh ệ  ch ế  bi ế n theo h ướ ng hi ệ n đạ i và gi ả m t ổ n th ấ t sau thu ho ạ ch (c ả  s ố  l ượ ng và ch ấ t
Similar documents
View more...
We Need Your Support
Thank you for visiting our website and your interest in our free products and services. We are nonprofit website to share and download documents. To the running of this website, we need your help to support us.

Thanks to everyone for your continued support.

No, Thanks